BM Thạch Học và Khoáng Sản

GIỚI THIỆU BỘ MÔN THẠCH HỌC VÀ KHOÁNG SẢN

1. Quá trình hình thành và phát triển

Bộ môn (BM) Khoáng Thạch (nay là BM. Địa chất và Khoáng sản) được thành lập năm 1976 thuộc Khoa Địa chất tại Trường Đại học Khoa học Sài Gòn, sau đó là Trường Đại học Tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh (176), nay là Trường Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM). Để phù hợp tình hình thực tế hiện nay về mục tiêu và nhiệm vụ của đào tạo và nghiên cứu khoa học, từ 15/6 /2016, BM, Khoáng Thạch được Hiệu trưởng ký quyết định đổi tên là BM. Thạch học và Khoáng sản.

Đến nay, trải qua hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành, BM. Thạch học và Khoáng sản có nhiều đóng góp trong đào tạo các thế hệ cán bộ địa chất từ đại học (cử nhân) đến sau đại học (thạc sĩ và tiến sĩ) cho đất nước; đồng thời, tham gia tích cực vào nghiên cứu khoa học về địa chất và khoáng sản, trong điều tra cơ bản về tài nguyên khoáng sản và môi trường, trong nghiên cứu công nghệ khoáng, trong nghiên cứu và giám định đá quý – bán quý và mỹ nghệ cho nhiều ngành và các địa phương.

Theo thời gian, BM. Thạch học và Khoáng sản không ngừng phát triển với đội ngũ giảng viên năng động, có chuyên môn cao và được đào tạo từ các trường đại học khác nhau trong và ngoài nước. Hiện nay, BM. Thạch học và Khoáng sản là một trong những BM chủ chốt của Khoa Địa chất và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên ĐHQG-HCM, đảm nhận việc giảng dạy nhiều môn học từ cơ sở ngành đến chuyên ngành cho sinh viên trong Khoa Địa chất thuộc Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Khoa Địa chất và Khoáng sản, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Tp. HCM.

Bộ môn tham gia đào tạo sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh từ đại học đến sau đại học và các đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực địa chất.

2. Tổ chức và nhân sự

Trưởng bộ môn: TS. GVC. Nguyễn Kim Hoàng

2.1. Trưởng bộ môn qua các nhiệm kỳ:

  1. Thầy Nguyễn Đức Minh (1975 - 1978),

  2. PGS.TS. Huỳnh Trung (1982 - 2003),

  3. GVC. Võ Trung Chánh (2003 - 2008),

  4. ThS.GVC. Nguyễn Kim Hoàng (2008 – 2013),

  5. TS.GVC. Nguyễn Kim Hoàng (2013 – 2018 và hiện nay).  

2.2. Cán bộ - viên chức cơ hữu:

Cán bộ - viên chức cơ hữu của Bộ môn hiện tại với 10 người, gồm: 01 PGS.TS, 01 TS, 04 NCS.ThS, 03 ThS và 01 Cử nhân:

STT

HÌNH ẢNH

HỌ VÀ TÊN

LIÊN HỆ

1

Nguyễn Kim Hoàng
TS. GVC

Trưởng bộ môn

nkhoang@hcmus.edu.vn

2

Phạm Trung Hiếu
PGS.TS

pthieu@hcmus.edu.vn

3

Trương Chí Cường
ThS

tccuong@hcmus.edu.vn

4

Hoàng Thị Hồng Anh
NCS. ThS
NCS tại trường ĐH Chungnam, Hàn Quốc từ 2015

hthanh@hcmus.edu.vn

5

Nguyễn Thế Công
NCS. ThS   
NCS tại trường ĐH Chonnam, Hàn Quốc từ 2015

ntcong@hcmus.edu.vn

6

Đoàn Thị Anh Vũ
NCS. ThS

NCS tại trường ĐH Chulalongkorn, Thái Lan từ 2017

dtavu@hcmus.edu.vn

7

Bùi Kim Ngọc
ThS

bkngoc@hcmus.edu.vn

8

Nông Thị Quỳnh Anh

NCS. ThS

NCS tại trường ĐH Graz, Áo từ 2017

ntqanh@hcmus.edu.

9

Phạm Minh
ThS

pminh@hcmus.edu.vn

10

Ninh Vũ Luân
CN

 

 

 

2.3. Cán bộ mời giảng

  1. PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Lan (nguyên Trưởng BM. Trầm tích Khoa Địa chất, trường ĐHKHTN)

  2. TS.GVC. Lê Đức Phúc (Trưởng BM Địa chất Biển và Dầu khí, Khoa Địa chất, trường ĐHKHTN)

  3. PGS.TS. Tạ Thị Kim Oanh (Viện Địa lý Tài nguyên)

  4. PGS.TS. Nguyễn Văn Lập (Viện Địa lý Tài nguyên)

  5. PGS.TS. Nguyễn Việt Kỳ (Trưởng BM. Địa kỹ thuật, nguyên Trưởng Khoa, Khoa Kỹ thuật Địa chất và Dầu khí, Trường ĐH. Bách Khoa Tp.HCM)

  6. TS.KSC. Vũ Văn Vĩnh (Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam)

  7. TS.KSC. Đỗ Văn Lĩnh (Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam)

  8. GVC.TS. Phạm Huy Long (Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam)

  9. ThS.GVC. Trần Phú Hưng (nguyên Trưởng BM. Địa chất Cơ sở, Trưởng Khoa, Khoa Địa chất, trường ĐHKHTN)

  10. ThS.GVC. Đinh Quang Sang (Trường Đại học Dầu khí)

  11. ThS.KSC. Mai Kim Vinh (Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam)

  12. ThS. Lê Ngọc Năng (Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Ngọc học LIU)

  13. ThS. Cát Phạm Diệu Hiền (Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam)

  14. ThS. Nguyễn Văn Tuấn (Công ty CP. Giám định Rồng vàng – SJC)

  15. ThS. Nguyễn Văn Tuấn (Công ty CP. Giám định Rồng vàng – SJC)

2.4. Cán bộ - viên chức thuộc Bộ môn đã từng giảng dạy (nghĩ hưu, chuyển công tác, nghỉ việc):

  1. PGS.TS. Huỳnh Trung

  2. PGS.TS. Vũ Chí Hiếu

  3. GVC.Võ Trung Chánh

  4. TS. Nguyễn Sĩ Anh

  5. Thầy Huỳnh Văn Hải (đã mất)

  6. ThS.GVC. Đinh Quang Sang

  7. Cô Tề Thị Lệ Hồng

  8. PGS.TS. Lê Mạnh Tân

  9. Thầy Nguyễn Đức Minh (đã mất)

  10. Thầy Bùi Văn Trang (đã mất)

  11. TS. Ngô Thị Hồng Vân (đã mất)

  12. ThS. Nguyễn Trung Khánh (đã mất)

  13. ThS. Trần Đại Thắng

  14. Thầy Đặng Công Minh

  15. Thầy Trần Văn Phước

  16. Thầy Lý Kim Long

  17. ThS. Phạm Văn Sang

  18. Thầy Nguyễn Nhật Khoan

  19. Cô Trương Thị Hoa

  20. Cô Ngô Thị Thanh Mai

  21. Thầy Nguyễn Văn Chiêu

  22. ThS. Cát Phạm Diệu Hiền

2.5. Cán bộ mời giảng đã từng giảng dạy cho Bộ môn:

  1. TS. Nguyễn Tường Tri (Liên đoàn bản đồ Địa chất miền Nam)

  2. GS.TSKH. Vũ Ngọc Hải (Trường Đại học Mỏ - Địa chất)

  3. PGS.TS. Nguyễn Ngọc Liên (Trường Đại học Mỏ - Địa chất)

  4. TS. Nguyễn Chí Vũ (Liên đoàn bản đồ Địa chất miền Nam)

  5. TS. Trịnh Văn Long (Liên đoàn bản đồ Địa chất miền Nam)

  6. ThS. Nguyễn Văn Mài (Liên đoàn bản đồ Địa chất miền Nam)

  7. ThS.CVC. Nguyễn Văn Hải (nguyên Cán bộ của Sacombank)

3. Giảng dạy và đào tạo

3.1. Đại học. Giảng dạy các môn cơ sở ngành và phụ trách đào tạo 2 chuyên ngành: Địa chất Khoáng sản và Ngọc học.

a. Cơ sở ngành: Tinh thể - Khoáng vật, Quang tinh - Khoáng vật tạo đá, Địa hóa đại cương, Thạch học magma, Khoáng sản đại cương; Thực tập Địa chất ngoài trời I (Địa chất đại cương), Thực tập Địa chất ngoài trời II (Đo vẽ bản đồ địa chất).

b. Chuyên ngành Địa chất Khoáng sản: Địa chất các mỏ khoáng, Khoáng sản không kim loại, Các phương pháp chẩn đoán, tìm kiếm và thăm dò khoáng sản, Phương pháp nghiên cứu khoáng vật quặng, Cấu trúc trường quặng và mỏ khoáng, Phương pháp địa hóa tìm kiếm khoáng sản, Công nghệ khoáng, Magma Việt Nam và Khoáng sản liên quan.

c. Chuyên ngành Ngọc học: Nguồn gốc đá quý và bán quý, Các phương pháp giám định đá quý, Giám định kim cương, Ruby - sapphire - emerald và giám định, Sa khoáng đá quý và bán quý, Đá quý tổng hợp và đá xử lý, Đá bán quý và mỹ nghệ, Ngọc trai, ngọc ốc và sản phẩm hữu cơ khác, Chế tác đá quý, đá bán quý và trang sức.

3.2. Sau đại học.

a. Cao học: Đào tạo Ngành Địa chất học theo phương thức 2 (có làm đề tài luận văn thạc sĩ), mỗi năm tuyển sinh và đào tạo trung bình từ 10 đến 15 học viên.

b. Nghiên cứu sinh: Đào tạo Ngành Thạch học - địa hóa học

 

4. Hướng nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ

4.1. Nghiên cứu khoa học cơ bản:

a. Tinh thể - Khoáng vật - Thạch học

b. Thạch luận magma và biến chất và Sinh khoáng.

c. Địa hoá học đại cương, Địa hoá các quá trình tạo khoáng (nội sinh và ngoại sinh, Địa hóa biển và Địa hóa ứng dụng (Địa hóa môi trường và Địa hóa tìm kiếm, thăm dò khoáng sản, địa hóa đồng vị).

d. Địa chất khoáng sản.

4.2. Nghiên cứu khoa học ứng dụng và triển khai công nghệ:

a. Điều tra cơ bản tài nguyên khoáng sản, tìm kiếm – thăm dò khoáng sản, quy hoạch thăm dò - khai thác khoáng sản.

b. Định hướng sử dụng hợp lý các nguyên liệu khoáng,

c. Địa hóa môi trường, địa hóa đồng vị trong địa chất,

d. Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ khoáng,

e. Giám định đá quý, bán quý và mỹ nghệ.

5. Phòng thí nghiệm

- Phòng thí nghiệm Thạch học, gồm 2 bộ phận: đại học ở Linh Trung (Thủ Đức). và sau đại học ở 227 Nguyễn Văn Cừ (Quận 5)

- Phòng thí nghiệm Ngọc học ở 227 Nguyễn Văn Cừ (Quận 5).

6. Phối hợp nghiên cứu và ứng dụng với các ngành, bộ môn khác:

Nghiên cứu thạch học, khoáng vật, địa hoá trong khảo sát điều kiện địa chất công trình, tai biến địa chất và địa chất môi trường, dầu khí, khảo cổ,,...

7. Quan hệ đối ngoại và hợp tác trong nước và quốc tế

7.1. Trong nước

Với các đơn vị: Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam, Viện Địa lý và Tài nguyên, Khoa Địa chất và Khoáng sản (Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Tp. HCM), Viện Địa lý Tài nguyên, các công ty tư vấn về địa chất khoáng sản,...

7.2. Quốc tế:

Với một số trường đại học trong trao đổi, nghiên cứu khoa học, gửi thực tập và đào tạo tiến sĩ như: Đại học Chungnam (Hàn Quốc), Đại hoc Chonnam (Hàn Quốc); trao đổi và nghiên cứu khoa học như Trường Đại học Quế Liên (Trung Quốc), Đại học Hiroshima (Nhật Bản),…

8. Đề tài nghiên cứu khoa học 5 năm gần nhất

8.1. Đề tài tiêu biểu

  1.  Thạch luận nguồn gốc các thành tạo granitoid khu vực Bắc Trung Bộ Việt Nam Quỹ Phát triển KH và CN Quốc gia, Nafosted, Phạm Trung Hiếu chủ nhiệm, 2014.

  2.  Nghiên cứu địa chất, thạch luận và tiềm năng khoáng sản các đá Paleoproterozoi đới cấu trúc Phansipan Tây Bắc Việt Nam, cấp C ĐHQG-HCM, Phạm Trung Hiếu chủ nhiệm, 2015.

  3.  Nghiên cứu đặc điểm và phân loại các kiểu khoáng hóa vàng nội sinh trong đới Đà Lạt, cấp ĐHQG-HCM, Nguyễn Kim Hoàng chủ nhiệm, 2015.

  4.  Nghiên cứu thạch luận và khoáng hóa liên quan granitoid phức hệ Mường Hum đới cấu trúc Phan Si Pan khu vực tây bắc Việt Nam, cấp C ĐHQG-HCM, Nguyễn Kim Hoàng chủ nhiệm, 2018.

  5.  Đặc điểm địa chất, chất lượng và ứng dụng trong gạch ceramic của feldspar vùng Tây Nguyên, cấp C ĐHQG-HCM, Trương Chí Cường chủ nhiệm, 2018.

  6. Tiến hóa vỏ lục địa khu vực đới khâu Sông Mã, Tây Bắc Việt Nam giai đoạn Paleozoi muộn-Mezozoi sớm, cấp B ĐHQG-HCM, Phạm Trung Hiếu chủ nhiệm, 2019.

8.2. Đề tài đang triển khai

  1. Thạch luận nguồn gốc các đá magma tiền Cambri khu vực Phan Si Pan Tây Bắc Việt Nam, Quỹ Phát triển KH và CN Quốc gia, Nafosted, Phạm Trung Hiếu chủ nhiệm từ 2018.

  2. Đặc điểm địa chất, thạch luận các đá metacarbonat khu vực Sa Thầy, Kon Tum và ứng dụng của nó trong đá mỹ nghệ, cấp C ĐHQG-HCM, Bùi Kim Ngọc (chủ nhiệm) từ 2018.

  3. Nghiên cứu đặc điểm địa chất, nguồn gốc pegmatit khu vực Đăk Rve – Con Gô, Kon Rẫy, Kon Tum và khả năng sử dụng chúng trong công nghiệp, cấp C ĐHQG-HCM, Trương Chí Cường chủ nhiệm, từ 2019.

  4. Nghiên cứu đặc điểm, phân loạivà đánh giá triển vọng khoáng hóa vàng nội sinh Nam Việt Nam, cấp B ĐHQG-HCM, Nguyễn Kim Hoàng chủ nhiệm, từ 2019.

9. Bài báo khoa học tiêu biểu 5 năm gần nhất

  1. Pham Trung Hieu, Yi-Zeng Yang, Do Quoc Binh, Thi Bich Thuy Nguyen, Le Tien Dung, Fukun Chen, 2015. Late Permian to Early Triassic crustal evolution of the Kontum massif, central Vietnam: zircon U–Pb ages and geochemical and Nd–Hfisotopic composition of the Hai Van granitoid complex. International Geology Review, v. 57, p. 1877-1888.

  2. Trương Chí Cường, Nông Thị Quỳnh Anh, Nguyễn Thế Công, 2015. Đặc điểm chất lượng thạch anh mỏ Xuân Tâm, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai và ứng dụng trong sản xuất đá “quartz stone” nhân tạo. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ, tập 18, số T6-2015. Trang 114 – 124.

  3. Bùi Kim Ngọc, Nguyễn Kim Hoàng, 2015. Đặc điểm thạch học, khoáng vật và chất lượng ngọc học corundum khu vực Khe Tre, Ea Dar, Ea Kar, Đắk Lắk. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ, Tập 18, số T6-2015. Trang 55 – 66.

  4. Nguyễn Kim Hoàng và Nguyễn Văn Mài, 2015. Đặc điểm khoáng hoá của mỏ vàng gốc Trà Năng, tỉnh Lâm Đồng, Tạp chí Địa chất, Loạt A, Số 352 – 354 (7-12/2015). Hà Nội. Trang 162 – 177.

  5. Nguyễn Thế Công, Nguyễn Kim Hoàng, 2015. Đặc điểm thạch học, thạch đia hóa và khoáng hóa sắt liên quan khối magma mafic khu vực Tân Hòa, Tân Châu, Tây Ninh. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ, Tập 18, số T6-2015. Trang 67–83.

  6. Phạm Minh, Phạm Trung Hiếu, Nguyễn Kim Hoàng, 2017. Đặc điểm thạch địa hóa granit kiềm khối Mường Hum, đới Phan Xi Pan, Tây Bắc Việt Nam. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ. Tập 20, số T2. Trang 114–123.

  7. Pham Trung Hieu, Shuang-Qing Li, Yang Yu, Ngo Xuan Thanh, Le Tien Dung, Vu Le Tu, Wolfgang Siebel, Fukun Chen, 2017. Stages of late Paleozoic to early Mesozoic magmatism in the Song Ma belt, NW Vietnam: evidence from zircon U–Pb geochronology and Hf isotope composition. International Journal of Earth Sciences, v. 106, p. 855-874.

  8. Trương Chí Cường, Nguyễn Kim Hoàng, Nguyễn Thành Long, 2018. Đặc điểm địa chất, chất lượng và ứng dụng trong gạch ceramic của feldspar vùng Tây Nguyên. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ.

  9. Thi Hong Anh Hoang, Sung Hi Choi, Yongjae Yu, Trung Hieu Pham, Kim Hoang Nguyen, Jong-Sik Ryu, 2018. Geochemical constraints on the spatial distribution of recycled oceanic crust in the mantle source of late Cenozoic basalts, Vietnam. Lithos, v. 296-299, p.382-395.

  10. Nguyen, T.C., Kil, Y.W, Seol. J.H. 2018 Lithospheric mantle processes beneath Kurose islet, Southwest Japan. Geological Journal 53, 2301-2314.

  11. Nguyen, T.C., Kil, Y.W., 2018. The evolution of the lithospheric mantle beneath Ia Bang, Pleiku plateau, Central Vietnam. Journal of Asian Earth Sciences, https://doi.org/10.1016/j.jseaes.2018.12.011 (Published online 19/12/2018).

  12. Pham Minh, Pham Trung Hieu, Nguyen Kim Hoang, 2018. Geochemical andgeochronological studies of the Muong Hum alkaline granitic pluton from the Phan Si Pan Zone, northwest Vietnam: Implications for petrogenesis and tectonic setting. Island Arc, v. 27, p. e12250.

10. Địa chỉ liên lạc
Phòng C02, 227 Nguyễn Văn Cừ, Phường 4, Quận 5, Tp HCM.
Điện thoại (84.8) 38 357449 - Fax (84.8) 38 350 096.
Email: Trưởng bộ môn: nkhoang@hcmus.edu.vn.